10 Array Method Trong Javascript Coder Cần Biết

10 Array Method Trong Javascript Coder Cần Biết

Array(mảng) là một cấu trúc dữ liệu rất quen thuộc và được sử dụng thường xuyên. Javascript đã cung cấp cho chúng ta các method để giúp xử lý dữ liệu trong mảng dễ dàng hơn, hãy cùng tìm hiểu về chúng qua bài viết này nhé.

Top 10 method hay được sử dụng nhất.

1. push(), pop(), shift(), unshift()

Đây đều là các method giúp thêm hoặc xóa phần tử của mảng, tác dụng của từng method như sau:

  • push(): Thêm phần tử vào cuối mảng.
  • unshift(): Thêm phần tử vào đầu mảng.
  • pop(): Xóa phần tử cuối cùng trong mảng.
  • shift(): Xóa phần tử đầu tiên trong mảng.

Ví dụ: 

let arr = [];

arr.push(1); // arr = [1]
arr.unshift(2); // arr = [2,1]
arr.pop(); // arr = [1]
arr.shift(); // arr = []

2. every()

Method này sẽ có tham số là 1 hàm (ta tạm gọi là testMethod). hàm testMethod sẽ có cấu trúc như sau function(el, index, arr) và luôn trả về giá trị true/false

  • el: giá trị của phần tử hiện tại.
  • index: vị trí của phần tử hiện tại trong mảng.
  • arr: mảng chứa phần tử hiện tại.

Method every() sẽ kiểm tra xem toàn bộ phần tử trong mảng có thỏa mãn testMethod không.

Ví dụ:

const arr = [2,4,6,8,10];
arr.every(el => el % 2 == 0); // true

const arr = [2,1,6,8,10];
arr.every(el => el % 2 == 0); // false

testMethod ở đây chính là hàm kiểm tra xem phần tử có phải số chẵn hay không. Vậy thì ví dụ 1 là true vì toàn bộ mảng là số chẵn, còn ví dụ 2 là false vì có phần tử 1 là số lẻ.

3. some()

Tương tự, method này cũng nhận vào một tham số là testMethod. Method này sẽ trả về true nếu như có ít nhất 1 phần tử trong mảng thỏa mãn testMethod, nếu không sẽ trả về false.

Ví dụ:

const arr = [1, 3, 5, 7, 2];
arr.some(el => el % 2 == 0); // true

const arr = [1, 3, 5, 7, 9];
arr.some(el => el % 2 == 0); // false

Ví dụ 1 có phần tử 2 thỏa mãn, còn ở ví dụ 2 thì không có phần tử nào cả.

4. map()

Method này sẽ nhận vào tham số là 1 testMethod, tuy nhiên testMethod này không nhất thiết phải trả về giá trị true/false. Method này sẽ trả về một mảng mới, với giá trị được trả về từ testMethod của từng phần tử.

Ví dụ, ta muốn bình phương tất cả phần tử trong mảng:

const arr = [1, 3, 5, 7, 2];
arr.map(el => el*el); // [1, 9, 25, 49, 4]

5. find()

Method này cũng nhận vào tham số là 1 testMethod và trả về phần tử đầu tiên thỏa mãn testMethod, nếu không có phần tử nào thì sẽ trả về undefined

Ví dụ:

const arr = [1, 3, 5, 2, 4, 8, 9];
arr.find(el => el % 2 == 0); // 2

const arr = [1, 3, 5, 9];
arr.find(el => el % 2 == 0); // undefined

Ở ví dụ 1, ta có phần tử 2 là số chẵn đầu tiên trong mảng. Còn ở ví dụ 2 thì không có số chẵn nào cả.

6. reduce()

Đây là method dùng để tính toán từ các phần tử của mảng (theo thứ tự từ trái sang phải).

Method này sẽ nhận vào 2 tham số:

  • function(total, el): Là một hàm tính toán, total chính là kết quả phép tính của phần tử trước còn el chính là phần tử hiện tại.
  • initVaule: Giá trị ban đầu của phép tính, được sử dụng làm total cho phép tính của phần tử đầu tiên.

Ví dụ, ta có thể tính tổng toàn bộ phần tử trong mảng bằng cách sau:

const arr = [1, 3, 5, 9];
arr.reduce((total, el) => total + el, 0); // 18

7. splice()

Method này sử dụng để xóa các phần tử trong mảng và sẽ trả về các phần tử đã xóa. Method này nhận vào hai tham số:

  • index: vị trí của phần tử đầu tiên muốn xóa.
  • deleteCount: số phần tử muốn xóa từ vị trí index.
const arr = [1, 3, 5, 9];
const remove = arr.splice(0, 2);
// arr = [5, 9]
// remove = [1, 3]

Ta đã xóa 2 phần tử từ vị trí 0 của mảng arr.

8. slice()

Method này tương tự với hàm substring() chỉ khác là sử dụng với mảng. Method này nhận 2 tham số:

  • start: vị trí của phần tử đầu tiên.
  • end: vị trí của phần tử cuối cùng, nếu bạn không truyền vào thì mặc định sẽ là độ lớn của mảng.

Method này sẽ trả về mảng con từ vị trí start đến vị trí end - 1 của mảng. Ví dụ:

const arr = [1, 3, 5, 9];
const subArray = arr.slice(0, 2); // [1, 3]

9. filter()

Method này nhận vào tham số là một testMethod và sẽ trả về mảng chứa các giá trị thỏa mãn testMethod.

Ví dụ:

const arr = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8]
const filter = arr.filter(el => el % 2 == 0); // [2, 4 ,6 ,8]

10. includes()

Method này nhận vào 1 tham số là el và sẽ trả về true nếu mảng có chứa phần tử el, ngược lại sẽ trả về false.

Ví dụ:

const arr = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8]
arr.includes(1) // true

const arr = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8]
arr.includes(10) // false

Một số method khác

Ngoài 10 method trên thì Javascript còn có rất nhiều method khác, bạn có thể tham khảo thêm ở tài liệu sau

Tạm kết

Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết. Vậy là mình đã giới thiệu cho bạn các Array Method vô cùng hữu ích trong Javascript, hy vọng sẽ giúp các bạn cải thiện được kỹ năng code hiệu quả hơn. Nếu bạn thấy bài viết hữu ích thì hãy vote 5 sao cho mình nhé :)) Hẹn gặp lại trong các bài viết sau.