20+ Từ Khóa C++ Ai Học Cũng Cần Biết (Phần 1)

20+ Từ Khóa C++ Ai Học Cũng Cần Biết (Phần 1)

Trong bài viết này mình sẽ liệt kê cho các bạn 20 từ khóa thường xuyên gặp và cách sử dụng chúng trong C++, hãy cùng tìm hiểu nhé.

  1. Các từ khóa về kiểu dữ liệu hay gặp:
    • int, long, float, double, string, char, bool.
  2. break: 
    • Khi gặp câu lệnh break; ở trong vòng lặp hoặc switch case thì nó sẽ thoát khỏi khối lệnh đang thực thi và chuyển tới khối lệnh tiếp theo. (khối lệnh là các câu lệnh nằm trong cặp {...})
  3. return:
    • return x; là câu lệnh trả giá trị x và thoát khỏi hàm,...
  4. continue:
    • Khi gặp câu lệnh continue; ở trong vòng lặp thì nó sẽ bỏ qua các câu lệnh sau continue; và tiếp tục lặp (ngược lại với break;) 
  5. goto:
    • Khi gặp lệnh goto thì nó sẽ nhảy tới nhãn được khai báo, rồi tiếp tục thực thi sau nhãn
    • Ví dụ:
      • #include <bits/stdc++.h>
        using namespace std;
        int main()
        {	
        	for(int i=0 ; i<10 ; i++)
        	{
        		cout<<i<<" ";
        		if(i==5)
        			goto print;
        	}
        	print: //nhãn print
        		cout<<"Hello world";
        	return 0;
        }
      • Kết quả sẽ là: 1 2 3 4 Hello world
      • Nếu ta đặt nhãn print: ... lên trước vòng for thì chương trình sẽ lặp vô hạn, vì khi gặp câu lệnh goto nó call tới nhãn print rồi thực hiện tiếp vòng lặp với i=0
      • Các bạn nên copy code và chạy cả 2 như mình nói trên để hiểu rõ cách nó hoạt động hơn.
      • goto ít được sử dụng vì nó phức tạp khó kiểm soát.
  6. const :
    • const là từ khóa chỉ khai báo hằng số, khi các biến hoặc các object được khai báo có từ khóa const thì không thể thay đổi được giá trị của nó.
    • Ví dụ: const int x = 10;
    • const mình thường hay sử dụng trong lập trình hướng đối tượng C++ để truyền tham chiếu cho object khi muốn tiết kiệm bộ nhớ mà không làm thay đổi giá trị của object đó, ví dụ: void print(const Phanso &ps);
  7. for( ;  ; )
    • Là vòng lặp thường sử dụng khi ta biết trước số lần lặp 
    • Có các dạng vòng for như:
      • for(int i = x ; i>= y ; i--)  //x>y
      • for(int i=x ; i<=y ; i++)  //x<y
      • for( ; ; ) // ta có thể để vòng for rỗng
      • for(int a=x, b=x ; a>=y , b>=y ; a--, b--) // ta có thể cho vòng for có 2  hoặc nhiều điều kiện lặp.
    • Số lần lặp tối thiểu của for là 0 lần.
  8. while & do while:
    • Là 2 vòng lặp chưa biết trước số lần lặp lại
    • Số lần lặp tối thiểu của while là 0 lần.
    • Số lần lặp tối thiểu của do while là 1 lần. Vì do while là làm xong mới kiểm tra điều kiện dừng.
  9. if else:
    • Ta có thể thay thế if else bằng toán tử 3 ngôi với cú pháp như sau:
      • bieuthuc1 ? bieuthuc2 : bieuthuc3; (biểu thức 1 đúng thì thực hiện biểu thức 2, biểu thức 1 sai thì thực hiện biểu thức 3)
    • Ví dụ: x = (y>z) ? 2 : 3; nghĩa là nếu y>z đúng thì x = 2, y>z sai thì x = 3
  10. switch case
  11. default:
    • Những câu lệnh sau từ khóa default được mạc định thực thi khi không thỏa mãn điều kiện nào, và ta thường thấy nó xuất hiện ở switch case
  12. typedef & define: 
  13. void:
    • void là từ khóa biểu thị cho một hàm không có giá trị trả về
  14. sizeof:
    • Trả về kích thước của kiểu dữ liệu. (Đơn vị là byte)
    • Ví dụ: cout<<sizeof(int); sẽ in ra kết quả là 4.
  15. try catch throw:
    • Dùng trong xử lí ngoại lệ, tức là bắt lỗi và in ra lỗi cho ta biết, để từ đó ta có thể sửa lại input bài toán.
  16. template:
    • Là khuôn mẫu và trong bài viết Sử dụng template trong C++ mình có giải thích rất rõ các bạn nên đọc để hiểu rõ hơn.
  17. operator:
    • Là từ khóa dùng để nạp chồng toán tử, và nó đóng vai trò rất quan trọng trong lập trình hướng đối tượng.
    • Trong bài viết Nạp chồng toán tử mình đã giải thích và code mẫu rất chi tiết các bạn có thể tham khảo thêm.
  18. new - detele:
    • new được dùng để cấp phát bộ nhớ cho một con trỏ.
    • detele được dùng để giải phóng bộ nhớ cho con trỏ, lưu ý sau khi dùng detele ta nên gán con trỏ bằng null.
  19. namespace:
    • Namespace là một cơ chế trong C++, cho phép nhóm các thực thể (class, object, function…) có liên quan thành từng nhóm khác nhau theo tên, mà theo đó tên của mọi thực thể trong mỗi namespace đều được gắn thêm tên của namespace đó như tiền tố.
  20. using:
    • Dùng để cho phép sử dụng một cái gì đó.
    • Ví dụ: using namespace std; nghĩa là cho phép sử dụng std mà không cần phải thêm tiền tố std vào trước mỗi lệnh ví dụ: khi ta không khai báo using namespace std; thì khi dùng cin hay cout ta đều phải thêm tiền tố std::cin>> || std::cout<<; và ngược lại khi thêm thì ta chỉ cần dùng cin, cout mà không cần phải thêm tiền tố std;
    • Từ C++ 11 thì using được dùng giống như typedef.

Tạm Kết

Dưới góc nhìn cá nhân của mình thì bên trên mình đã tổng hợp lại một số các từ khóa hay được sử dụng trong C++, nếu có gì sai sót mong các bạn phản hồi để mình có thể chỉnh sửa và tiếp thu thêm kiến thức.

Phần tiếp theo mình sẽ tổng hợp các từ khóa trong lập trình hướng đối tượng C++ có ví dụ cụ thể để minh họa sao cho dễ hiểu nhất. Hẹn các bạn trong bài kế tiếp!!